10 Phạm vi của Quản lý Nguồn nhân lực Khu vực Công

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết 10 Phạm vi của Quản lý Nguồn nhân lực Khu vực Công
được cập nhật ngày 2022-01-13 07:18:02 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Trái đất cung cấp nhiều loại tài nguyên thiên nhiên. Tài nguyên thiên nhiên theo loại có thể được chia thành 2 tài nguyên thiên nhiên sinh vật và tài nguyên phi sinh học. Mặc dù tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên khá cao nhưng sẽ không mang lại lợi ích tối ưu nếu không được hỗ trợ bởi tiềm năng của nguồn nhân lực có trình độ. Nguồn nhân lực phải được điều tiết hoặc kiểm soátquản lý sao cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện có như tiềm năng tài nguyên không khí, tiềm năng tài nguyên rừng và tài nguyên nông nghiệp có thể được sử dụng một cách có hiệu quả (đọc: Sử dụng tài nguyên thiên nhiên). Để quản lý nguồn nhân lực chúng ta cần hiểu khoa học về quản trị nguồn nhân lực thường được viết tắt là HRM. Chính xác thì quản lý nguồn nhân lực có nghĩa là gì và phạm vi của nó có nghĩa là gì? Ngay lập tức, chúng tôi thấy mô tả đầy đủ.

Hiểu biết về quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực (HRM) có thể được chia thành 2 cụm từ là ‘quản lý’ và ‘nguồn nhân lực’. Quản lý có thể được hiểu là việc nghiên cứu cách thức quản lý các nguồn lực một cách hiệu quả nhằm đạt được một mục tiêu nhất định. Quản lý có 6 yếu tố bao gồm con người (đàn ông), tiền bạc (tiền bạc), phương pháp (phương pháp), Học thuyết (vật liệu), cỗ máy (mechine) và thị trường (thị trường). Trong khi đó, nguồn nhân lực (HR) là một trong những loại nguồn lực trong tổ chức. Nguồn nhân lực này bao gồm mọi con người thực hiện các hoạt động hoặc các hoạt động (xem thêm: Ảnh hưởng của các hoạt động của con người đến đa dạng sinh học).

Từ ý nghĩa của từ quản lý và nguồn nhân lực, có thể kết luận rằng Quản lý nguồn nhân lực là khoa học điều chỉnh mối quan hệ và vai trò của lực lượng lao động để họ có hiệu lực và hiệu quả trong việc giúp đạt được các mục tiêu, có thể là mục tiêu của công ty, của chính lực lượng lao động hoặc của cộng đồng. Trong một công ty, ngoài một người quản lý, thường có một bộ phận đặc biệt đảm nhiệm công việc quản lý nhân sự. Bộ phận này được biết đến nhiều hơn với cái tên HRD, viết tắt của Phòng Nhân sự. HRD này xử lý một số việc như thiết kế thành phần nhân viên, quản lý con đường sự nghiệp, đánh giá hiệu suất của nhân viên, thu xếp lương thưởng cho nhân viên và kiểm soát quan hệ lao động.

Chưc năng quản ly

Sau khi mô tả ý nghĩa của HRM, phần tiếp theo sẽ thảo luận về phạm vi quản lý nguồn nhân lực. Trong phần thảo luận về phạm vi này, một số chức năng của hoạt động quản lý nhân sự sẽ được giải thích. Chương đầu tiên sẽ thảo luận về chức năng quản lý được sử dụng làm chức năng chính của phạm vi HRM (đọc: Không gian công cộng cho cuộc sống). Sau đây là 4 chức năng được bao gồm trong chức năng quản lý.

  1. Chức năng lập kế hoạch

Chức năng đầu tiên là lập kế hoạch hoặc lập kế hoạch. Lập kế hoạch là phần cơ bản nhất của tất cả các chức năng quản lý nguồn nhân lực. Trong chức năng này, các chương trình cần thiết để quản lý nguồn nhân lực sẽ được xác định (đọc: Quản lý tài nguyên thiên nhiên). Nguồn nhân lực hiện có sẽ tuân theo một số chương trình đào tạo giúp họ đạt được các mục tiêu của công ty.

  1. Chức năng tổ chức

Chức năng thứ hai là tổ chức hoặc tổ chức. Trong chức năng tổ chức, một tổ chức sẽ được thiết lập và hình thành. Việc sắp xếp của tổ chức được thực hiện bằng cách thiết kế cấu trúc và mối quan hệ giữa lực lượng lao động, cũng như những nhiệm vụ mà họ phải làm (mô tả công việc). Trong mô tả công việc Nó cũng sẽ mô tả sự phân chia nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của nhân viên hoặc người lao động. Tổ chức nhằm giảm bớt sự chồng chéo quyền hạn và trách nhiệm của nhân viên.

  1. Chức năng chỉ đạo

Chức năng thứ ba là hướng hoặc sự chỉ đạo. Chức năng chỉ đạo có mục đích cung cấp động lực cho lực lượng lao động để họ thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả và hiệu quả theo kế hoạch. Chỉ đạo đã trở thành một phần nhiệm vụ của các nhà lãnh đạo công ty. Nếu người lãnh đạo đưa ra những chỉ đạo tốt và có thể hiểu được bởi cấp dưới của mình, điều đó sẽ tạo ra sự hợp tác tốt giữa những người lao động.

  1. Chức năng điều khiển

Chức năng thứ tư là kiểm soát hoặc kiểm soát. Trong chức năng kiểm soát Một số phép đo sẽ được thực hiện. Phép đo này nhằm xác định xem các hoạt động đã được thực hiện có phù hợp với các tiêu chuẩn lao động đã được thiết lập trước đó hay không. Nếu có sự khác biệt, thì có thể thực hiện một hành động để cải thiện thái độ của lực lượng lao động.

Cũng đọc: Kiểm soát ô nhiễm nước

Chức năng hoạt động

Ngoài các chức năng quản lý được mô tả ở trên, phạm vi quản lý nguồn nhân lực còn bao gồm các chức năng hoạt động. Chức năng hoạt động này được tiếp tục phát triển thành 6 chức năng bao gồm mua sắm nhân lực, phát triển, bồi thường, tích hợp, bảo trì và phân tách. Đây là lời giải thích.

  1. Mua sắm lao động

Chức năng hoạt động đầu tiên là mua sắm lao động hoặc tạp vụ. Mua sắm nhân lực được định nghĩa là nỗ lực để có được một số nhân viên / công nhân có loại công nhân phù hợp với nhu cầu của công ty. Việc mua sắm lực lượng lao động này bao gồm 5 việc được tiến hành tuần tự, đó là xác định nhu cầu nhân lực của công ty, sau đó là rút lui, sau đó là tuyển chọn, sau đó là định hướng và cuối cùng là bố trí.

  1. Sự phát triển

Chức năng hoạt động thứ hai là phát triển hoặc sự phát triển. Phát triển là một nỗ lực nhằm nâng cao chuyên môn của lực lượng lao động. Sự phát triển được thực hiện bằng cách đưa ra các chương trình giáo dục và đào tạo (tập huấn) phù hợp với lực lượng lao động. Mục đích của giáo dục và đào tạo là để lực lượng lao động có thể thực hiện công việc của họ một cách hiệu quả và hiệu quả.

  1. Đền bù

Chức năng hoạt động thứ ba là bồi thường hoặc giải thưởng. Trong chức năng hoạt động này, lương thưởng hoặc thù lao sẽ được trao cho người lao động. Khoản bồi thường có thể ở dạng phụ cấp được điều chỉnh theo sự đóng góp và vai trò của người lao động đối với công ty. (Cũng đọc: Vai trò của con người trong việc duy trì cân bằng môi trường)

  1. Hội nhập

Chức năng hoạt động thứ tư là tích hợp (hội nhập). Hội nhập được định nghĩa là nỗ lực nhằm gắn kết lợi ích của lực lượng lao động, công ty và cộng đồng xung quanh. Để thực hiện được sự hài hòa mong muốn, lực lượng lao động và công ty phải thực sự hiểu rõ thái độ và nguyên tắc của nhân viên.

  1. Bảo dưỡng

Chức năng hoạt động thứ tư là bảo trì hoặc Sự bảo trì. Việc duy trì này là một nỗ lực để duy trì thái độ của nhân viên. Bảo trì không được thực hiện trên tất cả các thái độ của nhân viên, mà chỉ những thái độ mang lại lợi ích cho công ty.

  1. Tách biệt

Chức năng hoạt động cuối cùng là tách hoặc tách biệt. Việc chia tách này là nỗ lực để người lao động trở lại với cộng đồng. Khi công ty thực hiện chia tách hay còn gọi là chấm dứt việc làm (PHK), thì người lao động phải được trả lại cộng đồng trong điều kiện tốt nhất có thể.

Bài viết 10 Phạm vi của Quản lý Nguồn nhân lực Khu vực Công
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-13 07:18:02