14 Ví dụ về các hệ sinh thái biển và đất liền

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết 14 Ví dụ về các hệ sinh thái biển và đất liền
được cập nhật ngày 2022-01-13 02:28:19 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Trái đất là một hành tinh trong hệ mặt trời (Đọc: Các hành tinh trong Hệ mặt trời và giải thích về chúng). Bản thân Trái đất bao gồm nhiều lớp khác nhau. Một số lớp này bao gồm đá (Đọc: Các loại đá tạo nên các lớp của Trái đất – Đá vôi, Trầm tích, Biến chất). Lớp trên cùng của trái đất được gọi là vỏ trái đất. Vỏ Trái đất có bề mặt không bằng phẳng. Đó là do lực làm thay đổi bề mặt trái đất khiến bề mặt trái đất có những chỗ phồng lên và lõm xuống. Hai lực lượng là lực lượng ngoại sinh và lực lượng nội sinh (Đọc: Lực lượng nội sinh và lực lượng ngoại sinh hình trái đất). Năng lượng nội sinh là năng lượng đến từ bên trong trái đất. Năng lượng này sử dụng áp suất địa nhiệt, có tác dụng nén các lớp của trái đất. Kết quả của lực này, trái đất trải qua nhiều dạng đứt gãy và nếp gấp. Các lực nội sinh là kiến ​​tạo, núi lửa và địa chấn.

Trong khi ngoại sinh là năng lượng đến từ bên ngoài trái đất. Năng lượng này sử dụng sức mạnh của nước, gió và sông băng làm sức mạnh vận chuyển của nó. Về cơ bản, năng lượng ngoại sinh là lực làm thay đổi hình dạng của trái đất đã được hình thành bởi các lực nội sinh. Năng lượng ngoại sinh được chia thành hai, đó là quá trình bồi lắng và các dạng xói mòn khác nhau. Mỗi chỗ lồi hoặc chỗ lõm trên trái đất, đại diện cho một hệ sinh thái. Trái đất tự nó được chia thành hai khu vực lớn, đó là đất liền và biển. Vì vậy mà hệ sinh thái trên trái đất cũng được chia thành hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái đại dương.

Hệ sinh thái biển

Hệ sinh thái biển là hệ sinh thái tồn tại trong các đại dương. Ngược lại với đất liền, các hệ sinh thái biển có số lượng ít. Điều này là do, số lượng sinh vật sống có thể sống trong nước, chỉ có động vật biển và thực vật biển. Ngoài ra, độ sâu của biển càng lớn thì sinh vật sống trong đó càng ít. Hệ sinh thái nước biển được chia làm 4, đó là hệ sinh thái ven biển, hệ sinh thái cửa sông, rạn san hô và biển sâu. Dưới đây là một số ví dụ về hệ sinh thái biển:

1. Hệ sinh thái ven biển

Hệ sinh thái ven biển là những khu vực gần biển. Bãi biển là phần đất liền với biển nhất. Tuy nhiên, hệ sinh thái ven biển trở thành hệ sinh thái biển, vì các sinh vật sống trên bãi biển cũng có thể sống ở biển như cua, sò.

2. Hệ sinh thái cửa sông

Hệ sinh thái cửa sông là hệ sinh thái nơi nước ngọt và nước biển gặp nhau. Trong hệ sinh thái này, các loài thực vật có thể được tìm thấy là các loài cây ngập mặn. Trong khi những động vật có thể được tìm thấy là một số loại cua và khỉ sống xung quanh bãi biển.

3. Rạn san hô

Rạn san hô là hệ sinh thái thực vật ở vùng biển nông. Rạn san hô có trong thực vật nên chúng quang hợp để tạo ra thức ăn. Các loài cá sống quanh rạn san hô đa dạng hơn, vì có mối quan hệ cộng sinh giữa một số rạn san hô và cá.

4. Hệ sinh thái biển sâu

Hệ sinh thái biển sâu là hệ sinh thái ở độ sâu hơn 2000 m so với mực nước biển. Do không có ánh sáng mặt trời nên nhiệt độ nước ở độ sâu này có thể lên tới 2 độ C. Những sinh vật có thể sống ở độ sâu này là những sinh vật có khả năng thích ứng với nhiệt độ khắc nghiệt. Ngoài ra, các loài động vật sống ở đây nói chung là động vật ăn thịt hoặc ăn xác thối. Một trong những loài động vật được cho là sống ở độ sâu này là cá mập megaladon và mực khổng lồ.

Hệ sinh thái đất

Hệ sinh thái trên cạn là hệ sinh thái ở trên cạn. Hệ sinh thái trên cạn đa dạng hơn, vì trên cạn, số lượng sinh vật đa dạng hơn. Hệ sinh thái trên cạn có vai trò duy trì cân bằng môi trường. Ngoài ra, hệ sinh thái này là hệ sinh thái thường bị con người phá hoại nhất. Có 11 kiểu hệ sinh thái trên cạn, bao gồm:

1. Rừng mùa thu

Rừng rụng lá nằm ở các khu vực cận nhiệt đới. Lượng mưa trong các khu rừng rụng lá hàng năm từ 75 đến 100 cm. Do nằm trong khu vực có 4 vùng khí hậu nên rừng rụng lá có khả năng thích ứng tốt với sự thay đổi theo mùa. Khi nhiệt độ không khí trở nên lạnh, và nước xung quanh khu rừng bắt đầu đóng băng, cây cối trong rừng rụng lá sẽ chuyển lá sang màu đỏ.

Khi khí hậu trở nên lạnh thực sự, cây cối sẽ rụng lá. Trong khi đó, vào mùa hè, bộ lá của cây sẽ xanh tươi và rậm rạp trở lại. Chỉ có 10 đến 20 loài cây trong khu rừng này. Các loại cây trong khu rừng này không lớn và không có bóng râm. Các loài động vật có thể tìm thấy trong khu rừng này là gấu, chuột đồng hoặc động vật ngủ đông trong mùa đông.

2. Rừng mưa nhiệt đới

Các hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới. Rừng mưa nhiệt đới là rừng có lượng mưa lớn. Lượng mưa trong các khu rừng mưa nhiệt đới có thể đạt 200 đến 225 cm mỗi năm. Do lượng mưa lớn, nhiệt độ trung bình trong các khu rừng mưa nhiệt đới là khoảng 25 độ C. Các loại cây trong khu rừng này đều lớn và cao. Chiều cao trung bình của cây trong rừng mưa nhiệt đới có thể đạt từ 20 đến 40 mét. Các loài động vật thường thấy trong các khu rừng mưa nhiệt đới là khỉ, hổ, các loài chim, tê giác hoặc lợn.

3. Rừng Savanna

Rừng xavan là vùng đất có nhiều cỏ và ít cây cối. Xavan nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới. Lượng mưa hàng năm từ 95 đến 150 cm / năm. Do lượng mưa vừa phải, xavan có một số loại cây có thể sống sót chỉ với một lượng nước hạn chế. Các loại động vật sống ở xavan bao gồm voi, ngựa, các loài đốm, sư tử, hoặc các loại động vật gặm nhấm khác.

4. Hệ sinh thái đồng cỏ

Hệ sinh thái đồng cỏ có thể được tìm thấy ở các khu vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Lượng mưa trên các đồng cỏ có xu hướng thấp. Nó chỉ dao động từ 25 đến 50 cm mỗi năm. Thực vật trung bình sống trong đồng cỏ là cỏ hoặc cây ngắn. Lượng mưa trên các đồng cỏ không đồng đều, khiến một số vùng trên đồng cỏ rất màu mỡ, một số thì không. Khu vực rất màu mỡ, có thể trồng cỏ lên đến độ cao 3 m. Động vật sống ở đồng cỏ là chuột túi, sư tử, hươu cao cổ, báo đốm, ngựa vằn, hoặc các loại rắn khác.

5. Hệ sinh thái Tundra

Hệ sinh thái lãnh nguyên là hệ sinh thái trên cạn nằm ở những vùng lạnh nhất trên trái đất, đó là Nam Cực và Bắc Cực. Mùa đông ở lãnh nguyên rất dài, có thể kéo dài tới 9 tháng. Ngoài ra, trong mùa đông, không có ánh sáng mặt trời chiếu vào. Vào mùa hè, ánh sáng mặt trời bắt đầu chiếu vào, một số loài cây ra hoa và kết trái. Các loại thực vật mạnh nhất trong lãnh nguyên là rêu. Trong khi các loại động vật trong khu vực này là cáo, tuần lộc, hoặc bò rừng.

6. Ecosistem Taiga

Rừng taiga là một loại rừng sống ở vùng khí hậu cận nhiệt đới và những vùng có khí hậu lạnh. Vì nằm trong vùng lạnh giá nên các loài cây trong khu rừng này là cây lá kim. Các loại cây trong khu vực này bao gồm cây bách, cây đại, và các loại cây lá thơm khác. Động vật trong khu rừng này là gấu đen, linh miêu hoặc chó sói.

7. Hệ sinh thái sa mạc

Hệ sinh thái hoang mạc là hệ sinh thái nằm ở vùng nóng. Lượng mưa ở khu vực này rất ít, thậm chí gần như không tồn tại. Vì vậy khu vực này là một vùng đồng bằng cát cằn cỗi. Lượng mưa ở khu vực này, dưới 25 cm mỗi năm. Nhiệt độ không khí trên sa mạc, có thể thay đổi rất khắc nghiệt. Ban ngày, nhiệt độ khu vực này có thể lên tới 60 độ, ban đêm giảm sâu xuống 0 độ C. Các loại thực vật có thể phát triển ở khu vực này là xương rồng, chúng có khả năng chứa nước dự trữ.

8. Hệ sinh thái sông

Hệ sinh thái sông là dòng nước trên bề mặt trái đất. Sông chảy và dừng lại ở biển. Hình dạng vết lõm của sông được hình thành do quá trình bồi lắng. Nước sông bao gồm nước ngọt, vì vậy cá có thể sống ở sông là cá nước ngọt như cá rô phi, cá sặc rằn, cá da trơn.

9.Rawa- Rawa

Đầm lầy là một trong những hệ sinh thái dưới nước êm đềm. Đầm lầy là một vũng nước xuất hiện trên một đồng bằng trũng. Vũng nước này có thể theo mùa, do mưa và nước tràn sông, hoặc do thủy triều và thủy triều xuống thấp. Động vật có thể sống trong đầm lầy là động vật nước ngọt.

10. Hệ sinh thái Karst

Karst là khu vực có đồi núi được tạo thành từ đá vôi. Karst khác với các hệ sinh thái khác, vì nó có tính độc đáo riêng. Karst là khu vực dễ bị xói mòn và sạt lở đất. Tuy nhiên, những ngọn núi karst thường bị khai thác vì hàm lượng đá vôi trong đó. Tuy nhiên, do khai thác, chức năng của karst như một chất hấp thụ nước đang bắt đầu biến mất. Vì vậy, nhiều suối xung quanh núi đá vôi khô cạn.

Đó là, 14 loại ví dụ về hệ sinh thái biển và đất liền. Một cách để duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái là ngừng gây ô nhiễm môi trường. Và không gây ô nhiễm đất và biển, để hệ sinh thái tiếp tục tồn tại. Và sự cân bằng môi trường ngày càng tốt hơn.

Bài viết 14 Ví dụ về các hệ sinh thái biển và đất liền
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-13 02:28:19