7 Hệ thống xử lý chất thải lỏng công nghiệp

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết 7 Hệ thống xử lý chất thải lỏng công nghiệp
được cập nhật ngày 2022-01-13 15:07:44 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Ô nhiễm môi trường là một trong những kết quả của các hoạt động của con người. Một nguồn gây ô nhiễm môi trường là chất thải lỏng. Hầu hết nước thải công nghiệp có chứa các hợp chất nguy hại như nitrat, phốt pho và axit. Điều này tất nhiên là rất nguy hiểm nếu rác thải chưa được quản lý mà cứ thế mà vứt ra môi trường. Tác động của ô nhiễm môi trường do chất thải chắc chắn là rất bất lợi cho cộng đồng xung quanh, vì vậy cần phải quản lý chất thải hơn nữa (đọc: Mối nguy hiểm về chất thải bauxite đối với môi trường). Hệ thống xử lý nước thải bao gồm hệ thống bùn hoạt tính, hệ thống lọc nhỏ giọt, hệ thống RBC, hệ thống SBR, hệ thống ao oxy, hệ thống UASB và hệ thống bể tự hoại. Sau đây là giải thích về từng Hệ thống xử lý chất thải lỏng công nghiệp:

1. Hệ thống bùn hoạt động

Nguyên lý cơ bản của hệ thống này được chia thành 2 đơn vị quá trình chính là bể phản ứng sinh học và bể lắng. Trong hệ thống này, chất thải lỏng và sinh khối sẽ được trộn hoàn hảo trong một bể phản ứng và được sục khí, mục đích của việc sục khí là như một phương tiện khuấy trộn ở dạng huyền phù.

Sau khi được trộn đều sẽ chảy vào bể lắng tại đây sinh khối sẽ được tách ra khỏi nước đã qua xử lý. Một phần sinh khối đã lắng sẽ được đưa trở lại bể phản ứng sinh học và nước đã qua xử lý sẽ được thải ra môi trường. Mục đích của việc xử lý nước thải bằng hệ thống này là loại bỏ các hợp chất cacbon, loại bỏ các hợp chất nitơ, loại bỏ phốt pho và đồng thời cho quá trình ổn định bùn hiếu khí.

Ưu điểm của hệ thống này là hệ thống này có thể áp dụng cho tất cả các loại nước thải công nghiệp. Trong khi điểm hạn chế là chi phí khá đắt do thiết bị sử dụng khá nhiều.

Bài viết liên quan: Quá trình lắng

2. Hệ thống Lọc từng giọt

Nguyên tắc cơ bản của hệ thống này là tập trung vào một đống vật liệu rắn có độ sâu khoảng 2 mét và thường có dạng hình trụ. Trong hệ thống này, chất thải lỏng sẽ được phân phối đến diện tích bề mặt của giá thể với điều kiện cánh tay phân phối quay để nước có thể chảy / nhỏ xuống qua lớp.

Chất thải sau khi chảy sẽ được hấp thụ bởi các vi sinh vật sinh trưởng và phát triển trên bề mặt. Khi đạt đến độ dày nhất định, thông thường lớp sinh khối sẽ được dòng chất thải lỏng đưa xuống phía dưới sau đó sẽ được chảy vào bể lắng để tách sinh khối. Đối với mục đích của lọc từng giọt Trong số những thứ khác, điều này là để oxy hóa carbon và nitơ trong nước thải.

Ưu điểm của hệ thống này là nó rất tốt cho quá trình oxy hóa cacbon hoặc nitrat hóa và cũng như ứng dụng thực tế của nó. Hạn chế là khả năng làm tắc nghẽn phương tiện lọc bởi các hạt lớn như gỗ, lá và cành cây.

Các bài viết liên quan: Ô nhiễm nước sông-Đặc điểm của ô nhiễm nước

3. Hồng cầu chị em

RBC (Công tắc tơ Biolocal xoay) là hệ thống xử lý chất thải lỏng bao gồm một dãy đĩa gắn trên các trục theo phương ngang với khoảng cách mỗi đĩa là 4 cm. Một phần của đĩa sẽ được đưa vào chất thải lỏng và phần còn lại dùng làm nơi tiếp xúc với không khí.

Khi trục quay, bề mặt luân xa tiếp xúc luân phiên với chất thải lỏng, sau đó tiếp xúc với không khí. Kết quả của quá trình quay này là sự phát triển của vi sinh vật trên bề mặt đĩa được sử dụng như một lớp sinh học (sinh khối) và sau đó sẽ hấp thụ các chất hữu cơ có trong chất thải lỏng.

Bài viết liên quan: Giải pháp ô nhiễm không khí

4. Hệ thống SBR

SBR (Lò phản ứng hàng loạt hình vuông) là một hệ thống bùn hoạt tính được vận hành lô hàng (số lượng lớn). Hệ thống SBR gần giống như hệ thống bùn hoạt tính nhưng hơi khác một chút. Nếu hệ thống bùn hoạt tính quá trình sục khí và lắng cặn diễn ra ở 2 bể, nhưng ở hệ thống SBR lại diễn ra luân phiên trong cùng một bể.

Một trong những tính năng của hệ thống SBR là không cần tuần hoàn sludpe. Quá trình xử lý nước thải bằng hệ thống SBR bao gồm 5 giai đoạn là giai đoạn cô đặc, giai đoạn phản ứng (sục khí), giai đoạn lắng đọng, giai đoạn thải bỏ và giai đoạn không tải. Trong đó 5 giai đoạn diễn ra trong một ống dài được thực hiện theo từng giai đoạn.

Ưu điểm của hệ thống này là nó có thể được sử dụng để loại bỏ cacbon, phốt pho và nitơ cũng như tách sinh khối. Điểm yếu của hệ thống này là chỉ có thể sử dụng phù hợp với lượng chất thải lỏng với khối lượng nhỏ và không diễn ra liên tục ngưng.

Bài viết liên quan: Bùn sống

5. Hệ thống hồ bơi

Nguyên tắc cơ bản của hệ thống ao nuôi là cung cấp oxy và khuấy trộn tự nhiên để quá trình đại tu chất hữu cơ diễn ra lâu dài và trên diện tích lớn. Trong hệ thống này, nhiều loại vi sinh vật khác nhau đóng vai trò tích cực trong quá trình tu sửa.

Ví dụ về vi sinh vật có vai trò trong quá trình này, chẳng hạn, là sinh vật tự dưỡng có công việc là lấy vật chất vô cơ thông qua quá trình quang hợp. Do ở quá lâu trong nước thải, các sinh vật có tỷ lệ phát sinh cao sẽ sinh trưởng và phát triển trong hệ thống ao nuôi. Các sinh vật này sẽ sống tích cực trong nước hoặc dưới đáy ao. Thành phần của các sinh vật này phụ thuộc vào nhiệt độ của ao, nguồn cung cấp oxy, ánh sáng mặt trời và loại và nồng độ của chất nền.

Ưu điểm của hệ thống này là phương pháp xử lý đơn giản, không cần thiết bị máy móc, bên cạnh đó dễ vận hành và chắc chắn không phát sinh chi phí cao. Nhược điểm của hệ thống này là phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết và tất nhiên cần diện tích đất lớn. Không chỉ vậy, ao chứa chất thải có khả năng được dùng làm nơi sinh sản của muỗi.

Bài liên quan: Lợi ích của hồ

6. Sistem UASB

Sistem UASB (Chăn bùn kỵ khí ngược dòng) là hệ thống xử lý dựa trên lò phản ứng kỵ khí được áp dụng rộng rãi nhất trong việc xử lý các loại chất thải lỏng. Hệ thống này áp dụng quy trình kỵ khí, trong đó chất hữu cơ sẽ được chuyển hóa thành sản phẩm cuối cùng dưới dạng khí mêtan và khí cacbonic. Sự khác biệt giữa quá trình hiếu khí và kỵ khí nằm ở các đặc điểm của sinh khối sẽ quyết định quá trình đại tu.

Xử lý chất thải lỏng bằng hệ thống này đã trải qua nhiều bước phát triển, trong đó các loại lò phản ứng kỵ khí khác nhau đã được phát triển thêm, bao gồm các lò phản ứng hỗn hợp hoàn hảo như lò phản ứng giường cố địnhlò phản ứng tầng sôi. Một loại bể phản ứng kỵ khí thường được sử dụng trong xử lý nước thải ở quy mô kỹ thuật là loại UASB này. Quá trình vận hành bể phản ứng UASB là cho dòng chảy từ dưới lên trên là do sự phát triển của vi sinh vật dưới bể phản ứng.

Bài viết liên quan: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

Ưu điểm của hệ thống này là cấu tạo đơn giản và không cần vật liệu cho sự phát triển của vi sinh vật. Hạn chế là nó rất nhạy cảm với những thay đổi của tải trọng thủy lực và tải trọng hữu cơ có tốc độ luân chuyển tương đối thấp so với các lò phản ứng kỵ khí khác.

7. Bể phốt

Hệ thống bể tự hoại là một hệ thống xử lý nước thải rất đơn giản. Trong hệ thống bể tự hoại, quá trình cải tạo nước thải diễn ra trong điều kiện kỵ khí giống như hệ thống UASB, nhưng trong hệ thống bể tự hoại này, nó phải được trang bị các phương tiện đặc biệt để thẩm thấu nước thải.

Ưu điểm của hệ thống này là được sử dụng hiệu quả để xử lý chất thải lỏng công nghiệp thực phẩm có hàm lượng chất hữu cơ cao, tất nhiên có thể áp dụng cho việc xả chất thải lỏng tương đối nhỏ và không tiếp tục, chi phí thấp và không yêu cầu kỹ năng đặc biệt để thực hiện xây dựng. Điểm yếu của hệ thống này là tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm.

Bài viết liên quan: Ô nhiễm đất – Tác động của ô nhiễm đất

Bài viết 7 Hệ thống xử lý chất thải lỏng công nghiệp
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-13 15:07:44