Gneiss Rocks: Định nghĩa, Quy trình, Loại, Đặc điểm và Chức năng

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Gneiss Rocks: Định nghĩa, Quy trình, Loại, Đặc điểm và Chức năng
được cập nhật ngày 2022-01-10 20:33:06 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

đá gneissTrái đất là loại hành tinh duy nhất có thể có con người sinh sống trong hệ mặt trời này. Trái đất mà chúng ta đang sống được cấu tạo từ nhiều loại vật liệu khác nhau, một trong số đó là đá. Đá là một trong những thành phần cấu tạo nên hành tinh Trái đất, hành tinh này trải qua chu kỳ đá.

Từ chu trình đá này, chúng ta có thể nhận ra các loại đá cấu tạo nên các lớp của trái đất được chia làm 3 loại là đá mácma, đá trầm tích và đá biến chất hay đá biến chất. Ba loại đá này cũng được chia thành nhiều loại. Trong cơ hội này, chúng ta sẽ thảo luận về đá gneiss hay đá gen là một loại đá biến chất.

Đá Gneiss hay đá gen là một trong những loại đá biến chất dạng lá (tán lá) có ấn tượng về sự thẳng hàng hoặc các đường được gọi là ban nhạc và thấu kính bao gồm nhiều loại khoáng chất. Các đường trên đá gen thường bao gồm các khoáng chất có kết cấu dạng hạt và các đường trên đá này thường có hướng kéo dài. Loại đá này là kết quả của quá trình biến chất của loại đá mácma.

Quá trình hình thành đá Gneiss

Quá trình hình thành đá gneiss thường giống như quá trình hình thành các loại đá biến chất khác. Đá hoặc gen Gneiss được hình thành từ quá trình biến chất khu vực hoặc biến chất động xảy ra ở ranh giới mảng hội tụ. Các khoáng chất cấu thành trong đá gneiss được kết tinh lại với nhiệt độ hoặc áp suất cao, do đó đá gneiss được xếp vào loại đá biến chất chất lượng cao và rất khó vỡ. Quá trình kết tinh lại của các khoáng chất thành phần này làm cho kích thước khoáng vật tăng lên và phân tách, tạo ra ấn tượng về các đường (ban nhạc).

Đá gen là một loại đá vật chất có các tinh thể thô, thường có hình dạng giống như các lớp gây ra bởi sự phân tách của các khoáng chất khác nhau, do đó cũng hình thành các tán lá thô thứ cấp. Đá gen thường được hình thành ở những nơi sâu và ở mức độ biến chất cao với cấu trúc dạng núi uốn nếp.

Đá Gneiss có một số cách trong quá trình hình thành, chẳng hạn như phổ biến nhất những loại đá này bắt đầu từ dạng đá phiến sét hoặc đá trầm tích. Quá trình biến chất khu vực này biến đá phiến sét thành các chi. Các hạt đất sét chứa trong đá phiến sét được chuyển thành mica và phát triển trong quá trình biến đổi này. Sau đó tấm mica kết tinh thành các khoáng chất có kết cấu dạng hạt. Quá trình chuyển đổi thành đá gen được đặc trưng bởi sự xuất hiện của các khoáng chất kết cấu dạng hạt này. Các khoáng chất tạo nên loại đá này, chiếm ít hơn 50%, có thể được chuyển thành các dạng kết cấu mỏng song song và xếp thành từng lớp.

Nhiệt độ và áp suất cao trong quá trình hình thành này có thể làm cho loại đá granit granit, cụ thể là đá granit bị biến chất thành đá với các đường vân (Hình.dải). Các thay đổi xảy ra trong đá granit chiếm ưu thế trong các thay đổi cấu trúc hơn là các thay đổi khoáng chất. Ngoài ra, đá granit còn có thể được hình thành qua quá trình biến chất của các loại đá trầm tích và sinh ra các loại đá dải có thành phần khoáng vật giống như đá granit.

Đá di truyền có thể duy trì bằng chứng về các quá trình địa hóa trong lịch sử hình thành của chúng mặc dù những loại đá này đã bị biến đổi tự nhiên. Quá trình địa hoá được đặc trưng bởi các khoáng vật đối lập với chính quá trình biến chất của zircon. Các đồng vị của nguyên tử cacbon từ đá gen cũ và cứng cho thấy sự tồn tại của sự sống vào thời điểm đá gen được hình thành, khoảng 4 tỷ năm trước. Các loại đá gen cứng và cũ đến từ phần phía tây của Greenland.

Đặc điểm và các loại đá Gneiss

Đá gen trong một số mẫu vật có ban nhạc hạt thạch anh và fenspat trong các kết cấu bổ sung cho nhau (lồng vào nhau). Các đường này được đặc trưng bởi sự khác biệt xen kẽ và sự đổi màu sáng tối trong các khoáng chất cấu thành. Sự đổi màu khoáng chất này có dạng định hướng theo chiều dọc. Sự định hướng của các khoáng vật tối đôi khi cho thấy điểm nhấn của quá trình biến chất xảy ra. Sự thay đổi màu sắc trong các loại đá này khác nhau tùy thuộc vào màu sắc của khoáng chất chủ đạo hiện có.

Quá trình phân lớp trong đá này là kết quả của sự xen kẽ của các màu khoáng sáng và tối. Ngoài ra, quá trình phủ được hình thành bởi sự khác biệt về kích thước hạt với lớp phủ dày và thô hoặc mỏng. Một số loại đá gen thường bao gồm các khoáng chất độc đáo có đặc điểm của môi trường biến chất, chẳng hạn như cordierite, biotit, sillimanite, andalusite, kyanite, garnet staurolit. Việc đặt tên cho đá gen đôi khi dựa trên thành phần của các khoáng chất, chẳng hạn. cordierite gen, biotit gen, corundum gen, v.v.

Chức năng của Gneiss Rock

Đá Gneiss hay đá gen là một trong những loại đá biến chất chất lượng cao, rất khó vỡ nên loại đá này thường được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày như:

  • Nền móng, công trình, đá dăm trong xây dựng đường.
  • Được tạo thành các khối và hình dạng tấm được sử dụng như lát, hàng rào và xây dựng.
  • Loại đá này cũng có thể được mài nhẵn thành các loại đá kiến ​​trúc cao như gạch lát nền, khung cửa ra vào hoặc cửa sổ, cầu thang và bia mộ.
  • Như đồ thủ công trong cuộc sống hàng ngày, chẳng hạn như gạt tàn, lọ hoa và tượng.

Đó là lời giải thích về ý nghĩa, quá trình hình thành, các loại, đặc điểm và chức năng của đá gneiss hoặc đá gen. Hy vọng bài viết này hữu ích.

Bài viết Gneiss Rocks: Định nghĩa, Quy trình, Loại, Đặc điểm và Chức năng
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-10 20:33:06