Ô nhiễm bãi biển: Định nghĩa, Nguyên nhân, Tác động và Phòng ngừa

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Ô nhiễm bãi biển: Định nghĩa, Nguyên nhân, Tác động và Phòng ngừa
được cập nhật ngày 2022-01-13 11:18:02 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Ô nhiễm bãi biển đã xảy ra ở hầu hết các bãi biển là điểm thu hút khách du lịch. Trong số các đặc điểm của ô nhiễm vùng biển và ven biển mà chúng ta có thể nhìn thấy trực tiếp đó là lượng rác thải rải rác dọc theo bờ biển và bờ biển (xem thêm: Đặc điểm ô nhiễm nước). Một đặc điểm khác của các bãi biển bị ô nhiễm là sự hiện diện của dầu tràn và phá vỡ sự cân bằng của hệ sinh thái ven biển (đọc thêm: Định nghĩa về Hệ sinh thái ven biển) Để ngăn chặn sự xuất hiện của ô nhiễm ven biển và ven biển ngày càng nghiêm trọng, chúng ta phải biết nguyên nhân gây ô nhiễm vùng ven biển. Đây là mô tả đầy đủ.

Nguyên nhân gây ô nhiễm bãi biển

Có rất nhiều thứ gây ra ô nhiễm bãi biển. Những nguyên nhân này có thể do yếu tố tự nhiên cũng như yếu tố hoạt động của con người. Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm ven biển và ven biển xảy ra ở Indonesia.

  1. Mài mòn bãi biển

Xói mòn hay còn gọi là xói mòn bờ biển là quá trình đường bờ biển lùi xa vị trí đường bờ biển cũ. Sự mài mòn này là do các yếu tố tự nhiên như gió thổi qua biển tạo ra sóng và dòng hải lưu mạnh. Sóng biển lớn xảy ra liên tục có thể đẩy nhanh quá trình mài mòn. Ngoài việc làm giảm khoảng cách từ biển vào đất liền khiến đất đai của cư dân ven biển bị thu hẹp, sự mài mòn còn làm mất địa điểm tập kết của cá ở vùng biển ven bờ, gây khó khăn cho việc tìm kiếm cá trên biển của ngư dân.

  1. Ghi nhật ký hkhông có mangrove

Các cộng đồng ven biển chặt phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra, gỗ từ cây ngập mặn cũng được bán và sử dụng làm móng xây dựng. Những hoạt động này làm gián đoạn đáng kể quá trình tái sinh và cản trở quá trình diễn thế của rừng ngập mặn. Điều này gây ra sự mài mòn và làm mất đi một số hệ sinh thái trên đảo (xem thêm: Các loại hệ sinh thái).

  1. Ô nhiễm chất thải vô cơ

Các khu vực có mức độ ô nhiễm cao là các khu dân cư đông đúc ven biển. Một trong những nguồn gây ô nhiễm hệ sinh thái ven biển là ô nhiễm rác thải sinh hoạt, đặc biệt là rác thải vô cơ như chai, lon nhựa rất khó phân hủy. Ví dụ, mất khoảng 450 năm để phân hủy một chai nhựa. Điều này tất nhiên làm cho tính bền vững của các hệ sinh thái ven biển ngày càng bị đe dọa.

  1. Khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên

Các hình thức khai thác ven bờ bao gồm khai thác cát, khai thác rạn san hô và khai thác quá mức cá. Nhiều ngư dân sử dụng ngư cụ không thân thiện với môi trường để có được sản lượng cá dồi dào.

Điều này tất nhiên sẽ phá hủy môi trường sống của rạn san hô. Sự khan hiếm của các rạn san hô và sự suy giảm cát biển làm cho độ sâu của vùng nước nông tăng lên, do đó sóng biển không thể tắt và đến được bãi biển với năng lượng đáng kể.

  1. cải tạo bãi biển liều lĩnh

Việc nâng cao mực nước biển không theo kế hoạch có thể khiến khu vực ven biển xung quanh khu vực khai hoang dễ bị chìm. Ngoài ra, nước biển có thể dâng vào đất liền khiến nước đất bị ô nhiễm, nhiễm mặn. Điều này rất bất lợi cho các cộng đồng ven biển, đặc biệt là đối với những người canh tác hoa màu.

Tác động do ô nhiễm bãi biển

Ô nhiễm vùng biển và ven biển có tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh bờ biển. Một số tác động của ô nhiễm ven biển đã xảy ra là:

  • Tổn hại ecostem mangrove terumbu san hô

Theo Trung tâm Thông tin Rừng ngập mặn (PIM), nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm rừng ngập mặn là do cộng đồng thiếu hiểu biết về lợi ích của cây ở vùng triều. Sự hiểu lầm này cũng xảy ra trong các hệ sinh thái rạn san hô (vui lòng đọc: Chức năng hệ sinh thái rạn san hô).

Ô nhiễm các rạn san hô phần lớn là do các hoạt động đánh bắt mang tính hủy diệt như sử dụng chất nổ và các vật liệu độc hại. Ngoài ra, các hoạt động khai thác san hô, cải tạo bãi biển, hoạt động du lịch thiếu trách nhiệm, bồi lấp do xói mòn gia tăng cũng góp phần làm xấu đi môi trường sống của các rạn san hô.

  • Bãi biển thiệt hại

Ô nhiễm không chỉ làm hỏng hoặc giết chết các thành phần sinh vật (sinh học) của nước mà còn có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe hoặc thậm chí đe dọa tính mạng con người sử dụng các quần thể sinh vật hoặc vùng nước bị ô nhiễm. Ngoài ra, ô nhiễm cũng có thể làm giảm vẻ đẹp của các vùng nước biển và ven biển bị ô nhiễm (xem thêm: Ô nhiễm nước biển).

  • Cái chết Ssức mạnh umber thiết yếu

Có ít nhất 4 địa điểm nước từng xảy ra các trường hợp chết tài nguyên sinh vật như cá, rùa xanh. Nguyên nhân chính của những cái chết này là do ô nhiễm, khai thác quá mức và nhiệt độ mặt biển tăng cao.

Cũng đọc: Tác động của ô nhiễm môi trường

Ngăn ngừa ô nhiễm bãi biển

Để ngăn ngừa ô nhiễm ven biển, có thể thực hiện các hoạt động sau:

  1. Quản lý vùng ven biển một cách tổng hợp. Mục đích của quản lý tổng hợp là bảo quản, duy trì và sử dụng một cách khôn ngoan. Điều này có thể được thực hiện bằng cách xây dựng một khái niệm quản lý dựa trên tính bền vững, có tầm nhìn cho tương lai, lợi ích kinh tế và sinh thái tổng hợp, và sự tham gia của cộng đồng.
  2. Hoạt động đánh bắt của ngư dân phải sử dụng ngư cụ thân thiện với môi trường bằng cách đặt đúng vị trí và vận hành đúng quy trình.
  3. Tiến hành các hoạt động bồi lấp bãi biển để tạo thành đường bờ biển.
  4. Làm cho đê chắn sóng song song với đường bờ biển (đê chắn sóng tách rời), mỏ hàn và kết cấu tường chắn sóng một cách hoàn hảo để tránh mài mòn.
  5. Sử dụng đê chắn sóng hình khối lập phương để ngăn sóng lớn.
  6. Giám sát các hoạt động trong khu vực rạn san hô và tạo rạn san hô nhân tạo, đặc biệt là ở những khu vực đã bị thiệt hại nghiêm trọng.
  7. Phục hồi rừng ngập mặn, cụ thể là bằng cách trồng lại rừng ngập mặn. Ngoài ra, cần lập kế hoạch quản lý hệ sinh thái có thể làm giảm các hoạt động khai thác gỗ của cộng đồng đối với rừng ngập mặn (xem thêm: Lợi ích của rừng ngập mặn). Điều này có thể được thực hiện bằng cách chuyển hướng sinh kế cộng đồng, nơi có một số người vẫn đang tìm kiếm gỗ rừng ngập mặn để khắc phục vấn đề này, có thể nỗ lực để tăng tiềm năng thủy sản trong các khu vực rừng ngập mặn, cụ thể là bằng cách trồng rừng ngập mặn để rừng ngập mặn có thể trở thành bãi ươm. và ngư trường.
  8. Đưa ra quy định đối với các doanh nhân sẽ xây dựng các khu nhà nhỏ, nhà ở, nhà nổi hoặc các công trình tương tự khác nếu công trình được xây dựng trên hệ sinh thái rạn san hô hoặc hệ sinh thái rừng ngập mặn. Các quy định này có thể là hình thức trồng lại rừng ngập mặn ở nơi khác với diện tích tối thiểu bằng diện tích rừng bị chặt, cũng như quy định về thiết kế nhà nổi sao cho ánh sáng mặt trời vẫn chiếu tới đáy. nhiều nước.
  9. Lập kế hoạch xây dựng pháp luật để duy trì hệ sinh thái rừng ngập mặn và quản lý các vùng ven biển và các đảo nhỏ nói chung.

Bài viết Ô nhiễm bãi biển: Định nghĩa, Nguyên nhân, Tác động và Phòng ngừa
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-13 11:18:02