Sự phân chia thời gian trên thế giới và lời giải thích của nó

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Sự phân chia thời gian trên thế giới và lời giải thích của nó
được cập nhật ngày 2022-01-10 11:07:08 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Chúng ta chắc chắn biết rằng sự quay của trái đất gây ra những thay đổi về thời gian trên hành tinh trái đất và có tác động đến sự phân chia thời gian trên thế giới. Sự phân chia thời gian ở Indonesia và thế giới không chỉ do chuyển động quay của trái đất mà còn do kinh độ. Chúng ta biết trái đất được phân chia bằng cách sử dụng các đường tưởng tượng, cụ thể là kinh độ và vĩ độ. Sự phân chia thời gian trên thế giới trên lý thuyết nếu chia theo kinh độ sẽ là 24 múi giờ khác nhau, vì trái đất có 360 độ và cứ 15 độ là 1 giờ, nhưng trên thực tế sự phân chia thời gian trên thế giới cho đến thời điểm hiện tại được chia thành 41 múi giờ khác nhau. Sau đây là giải thích về sự phân chia thời gian trên thế giới và cách giải thích của nó.

Lịch sử phân chia thời gian trên thế giới bắt đầu từ trước cuối thế kỷ 19 khi việc xem giờ vào thời điểm đó đã trở thành một hiện tượng địa phương. Các thành phố trên thế giới thiết lập hệ thống đồng hồ dựa trên chuyển động hàng ngày của mặt trời. Hệ thống đo thời gian được thực hiện bằng cách chỉ định những người thợ đồng hồ hiệu chỉnh đồng hồ thành phố theo chuyển động của mặt trời. Đồng hồ thành phố là thời gian chính thức đại diện cho thời gian.

Hệ thống phân chia thời gian sau đó đã phát triển vào giữa thế kỷ 19. Cho đến cuối cùng vào năm 1878 tại Canada, một người tên là Sir Sanford Fleming đã công bố hệ thống múi giờ làm chuẩn để phân chia thời gian trên toàn thế giới. Điều này được thực hiện để đơn giản hóa hệ thống chia sẻ thời gian trên thế giới. Khi đó, Sir Sanford Fleming đã đề xuất rằng phân chia thời gian trên thế giới thành 24 múi giờ. Điều này dựa trên việc trái đất quay trên trục của nó trong 24 giờ và có 360 độ kinh độ trên trái đất, vì vậy cứ 15 độ kinh độ là 1 giờ trái đất quay.

Hệ thống phân chia giờ thế giới chính thức được thiết lập vào năm 1884 khi Hội nghị Giờ Thế giới Quốc tế được tổ chức tại Washington DC. Hội nghị có sự tham gia của 27 quốc gia tham dự. Kết quả của hội nghị là một hệ thống đã được xác định thông qua phương pháp chuẩn hóa thời gian do Sir Sanford Fleming đề xuất và xác định vị trí của điểm bắt đầu là 0 độ kinh độ hay còn gọi là Kinh tuyến gốc. Vào thời điểm đó, các nước thành viên của hội nghị đã thống nhất rằng kinh độ không nằm ở thành phố Greenwich, Anh và chia múi giờ thành 24 múi giờ so với Kinh tuyến gốc. Sự phân chia thời gian trên thế giới vào thời điểm đó được thực hiện dựa trên các phép đo thiên văn tại Đài quan sát Hoàng gia ở Greenwich. Giờ chuẩn trên thế giới được gọi là Giờ chuẩn Greenwich (GMT).

Sự phân chia thời gian trên thế giới phát triển vào năm 1972, khi nhiều quốc gia hoạt động dựa trên các biến thể của 24 múi giờ ban đầu do Sir Sanford Fleming đề xuất. Sự phân chia thời gian trên thế giới ngày nay được đo theo tiêu chuẩn Phối hợp Giờ Quốc tế (UTC) trong Kinh tuyến Chính và là tham chiếu pháp lý cho các tiêu chuẩn thời gian trên toàn thế giới. Hệ thống UTC của thế giới dựa trên sáu đồng hồ nguyên tử chính do Văn phòng Trọng lượng và Đo lường Quốc tế (BIPM) ở Pháp điều phối. Cho đến nay sự phân chia thời gian trên thế giới được chia thành 41 múi giờ. Sau đây là danh sách các múi giờ dựa trên Giờ Phối hợp Quốc tế (UTC):

UTC-12

  • Các đảo nhỏ bên ngoài của Hoa Kỳ
  • Đảo Baker
  • Đảo Howland

UTC-11

  • Samoa Mỹ
  • Các đảo nhỏ bên ngoài của Hoa Kỳ
  • Đảo Jarvis

UTC-10

  • Quần đảo Cook
  • Polynesia thuộc Pháp
  • Quần đảo Society bao gồm Tahiti,

UTC-9: 30

  • Polynesia thuộc Pháp
  • Quần đảo Marquesas

UTC-9

  • Polynesia thuộc Pháp
  • Quần đảo Gambier
  • nước Mỹ

UTC-8

  • Canada
  • British Columbia
  • Mexico

UTC-7

  • Canada (MT — Múi giờ miền núi)
  • Khu vực Đông Kootenay,
  • Arizona
  • Kansas
  • New Mexico

UTC-6

  • Belize
  • Canada (CT — Múi giờ miền Trung)
  • Ớt

UTC-5

  • Canada (ET — Múi giờ miền Đông)
  • Colombia
  • Ecuador
  • Haiti

UTC-4: 30

  • Venezuela

UTC-4

  • Antartika
  • Barbados (ECT – Giờ Đông Caribe)
  • Bolivia
  • Brazil

UTC-3: 30

  • Canada (NST — Múi giờ chuẩn Newfoundland)
  • Labrador (đông nam)
  • Newfoundland

UTC-3

  • Antartika
  • Bán đảo Nam Cực
  • Argentina
  • Brazil – giờ chính thức

UTC-2

  • Brazil – Quần đảo đại dương
  • Fernando de Noronha, Trindade của Martim Vaz
  • Quần đảo Nam Georgia và Nam Sandwich

UTC-1

  • Greenland (Đan Mạch)
  • Bồ Đào Nha

UTC

  • Greenwich
  • Ailen
  • người Tây Ban Nha
  • Senegal

UTC + 1

  • nước Bỉ
  • Đan mạch
  • Nước pháp
  • tiếng Đức
  • Nước Ý
  • Tiếng hà lan

UTC + 2

  • Bungari
  • Síp
  • Phần Lan
  • gà tây
  • Belarus
  • Người israel
  • Syria
  • Nam Phi (SAST — Giờ chuẩn Nam Phi)

UTC + 3

  • Bahrain
  • I-rắc
  • Qatar

UTC + 3: 30

  • Iran

UTC + 4

  • Armenia
  • Azerbaijan
  • Georgia

UTC + 4: 30

  • Afghanistan

UTC + 5

  • Lãnh thổ phía Nam của Pháp
  • Kazakhstan (Barat)
  • Kyrgyzstan
  • Pakistan (PST — Giờ chuẩn Pakistan)
  • Nga

UTC + 5: 30

  • Ấn Độ
  • Sri Lanka

UTC + 5: 45

  • Nêpan

UTC + 6

  • Bangladesh
  • Bhutan
  • Kazakhstan (Timur)
  • Nga

UTC + 6: 30

  • Quần đảo Cocos
  • Myanmar

UTC + 7

  • Campuchia
  • Đảo Christmas (Úc)
  • Giờ Tây Indonesia (WIB)
  • Nước Lào
  • Mông Cổ (Khovd, Uvs, dan Bayan-Ölgii)
  • Nga
  • nước Thái Lan
  • Việt Nam

UTC + 8

  • Châu Úc
  • Brunei
  • Trung Quốc
  • Đặc khu hành chính Hồng Kông và Ma Cao
  • Đài loan
  • Giờ Trung Indonesia (WITA)
  • Malaysia
  • Filipina
  • Nga
  • Singapore

UTC + 8: 45

  • Châu Úc
  • miền tây nước Úc

UTC + 9

  • Giờ miền Đông Indonesia (WIT)
  • Nhật Bản
  • Bắc Triều Tiên
  • Hàn Quốc
  • Nga
  • Đông Timor

UTC + 9: 30

  • Châu Úc
  • New South Wales
  • Lãnh thổ phía Bắc,

UTC + 10

  • Châu Úc
  • New South Wales
  • Queensland,
  • Papua New Guinea
  • Nga

UTC + 10: 30

  • Châu Úc
  • New South Wales

UTC + 11

  • Hiệp hội quốc gia Micronesia
  • New Caledonia
  • Nga
  • Quần đảo Solomon

UTC + 11: 30

  • Đảo Norfolk

UTC + 12

  • Nam Cực
  • Fiji
  • Kiribati
  • New Zealand
  • Nga

UTC + 12: 45

  • New Zealand
  • Quần đảo Chatham

UTC + 13

  • Kiribati
  • Samoa
  • Tonga

UTC + 14

  • Kiribati
  • Quần đảo Line
  • New Zealand

Đó là cuộc thảo luận về sự phân chia thời gian trên thế giới và lời giải thích của nó. Hy vọng rằng bài viết này hữu ích.

Bài viết Sự phân chia thời gian trên thế giới và lời giải thích của nó
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-10 11:07:08